vanban.org

Quyết định 186/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng Q và chị Nguyễn Thị Thanh N. 2. Về con chung: Giao cháu Lê Ý N - Sinh ngày 14/3/2006 và cháu Lê Yến P - Sinh ngày 20/10/2012 cho chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Lê Ý N và chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hồng Q - Nguyễn Thị Thanh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2022/QĐST- HNGĐLào Cai, ngày 22 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 211/2022/TLST- VDS ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Hồng Q - Sinh năm 1981

Địa chỉ: Tổ 19, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai

- Chị Nguyễn Thị Thanh N - Sinh năm 1981

Địa chỉ: Tổ 19, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Anh Lê Hồng Q và Nguyễn Thị Thanh N kết hôn với nhau ngày 28/02/2005, có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, anh chị kết hôn trên tinh thần tự nguyện có được tìm hiểu nhau. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì giữa vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, giữa vợ chồng thường xuyên xảy ra việc tranh cãi, cuộc sống hôn nhân luôn trong tình trạng căng thẳng, không có hạnh phúc. Anh Lê Hồng Q và chị Nguyễn Thị Thanh N hiện nay tuy vẫn sống chung một nhà nhưng vợ chồng đã sống ly thân, anh chị không quan tâm đến nhau cả về tình cảm và kinh tế. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không cải thiện được. Nay anh Lê Hồng Q và chị Nguyễn Thị Thanh N xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống anh Lê Hồng Q và chị Nguyễn Thị Thanh N có 02 người con chung là cháu Lê Ý N - Sinh ngày 14/3/2006 và cháu Lê Yến P - Sinh ngày 20/10/2012. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn chị Nguyễn Thị Thanh N sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Ý N và cháu Lê Yến P đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Lê Hồng Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lê Yến P cùng chị Nguyễn Thị Thanh N là 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Lê Yến P đủ 18 tuổi.

Hiện nay anh Lê Hồng Q đang công tác tại Công an xã Hợp Thành, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, thu nhập của anh Lê Hồng Q bình quân khoảng 15.000.000/tháng. Chị Nguyễn Thị Thanh N đang công tác tại Trường Cao đẳng Lào Cai, tỉnh Lào Cai, thu nhập của chị Nguyễn Thị Thanh N bình quân khoảng 7.900.000 đồng/tháng.

Về lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Lê Hồng Q và chị Nguyễn Thị Thanh N thỏa thuận kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản: Anh Lê Hồng Q và chị Nguyễn Thị Thanh N không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lê Hồng Q và chị Nguyễn Thị Thanh N thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Hồng Q và chị Nguyễn Thị Thanh N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng Q và chị Nguyễn Thị Thanh N.

1.2. Về con chung: Giao cháu Lê Ý N - Sinh ngày 14/3/2006 và cháu Lê Yến P - Sinh ngày 20/10/2012 cho chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Lê Ý N và cháu Lê Yến P đủ 18 tuổi. Anh Lê Hồng Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lê Yến P cùng chị Nguyễn Thị Thanh N là 5.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2023 cho đến khi cháu Lê Yến P đủ 18 tuổi. Anh Lê Hồng Q có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Hồng Q và chị Nguyễn Thị Thanh N mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001944 ngày 05/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ