vanban.org

Quyết định 186/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Anh Trần Văn Kh và chị Ngô Lan H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Trần Văn Kh và chị Ngô Lan H thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Minh A, sinh ngày 23/9/2014, anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Kh - Ngô Lan H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2021/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 25 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:

- Anh Trần Văn Kh, sinh năm 1961.

Nơi ĐKHKTT: Số nhà 838, đường L, tổ 30, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 08A, phố Đ, tổ 06, phường X, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

- Chị Ngô Lan H, sinh năm 1980.

Nơi cư trú: Số nhà 838, đường L, tổ 30, phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Trần Văn Kh và chị Ngô Lan H là tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Thái Bình vào ngày 25/11/2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được nên từ tháng 11/2020, anh Kh đã về nhà bố mẹ đẻ tại phường X, thành phố B ở, vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Nay anh Kh và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ nên anh Kh và chị H đều đề nghị Tòa án công nhận cho anh Kh và chị H được thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh Kh và chị H đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Kh và chị H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về nuôi con chung: Anh Trần Văn Kh và chị Ngô Lan H có 01 con chung là con Trần Minh A, sinh ngày 23/9/2014. Ly hôn, chị H và anh Kh thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Minh A, sinh ngày 23/9/2014, anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về chia tài sản: Anh Trần Văn Kh và chị Ngô Lan H không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí: Anh Trần Văn Kh và chị Ngô Lan H chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Anh Trần Văn Kh và chị Ngô Lan H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Trần Văn Kh và chị Ngô Lan H thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Minh A, sinh ngày 23/9/2014, anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Trần Văn Kh có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

1.3. Về chia tài sản: Anh Trần Văn Kh và chị Ngô Lan H không không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Trần Văn Kh và chị Ngô Lan H mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Kh và chị H đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0000361 ngày 12/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ