- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 05 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu h s việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 124/2021/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1982. Địa chỉ: 158/3 Đường số M, Phường M, Quận S, Thành phố H Chí Minh. 2/ Bà Trần Thị Như N, sinh năm 1981. Địa chỉ: 158/3 Đường số M, Phường M, Quận S, Thành phố H Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Như N thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 01 con chung. Bà N và ông H thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 03/4/2010 cho bà TrầnThị Như N trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Như N không yêu cầu ông Nguyễn Thanh H cấp dưỡng nuôi con. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Như N tự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Như N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung. Bà N và ông H thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 03/4/2010 cho bà Nguyễn Thị Như N trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Như N không yêu cầu ông Nguyễn Thanh H cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, c quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Như N tự khai không có. 2 V l ph : Lệ phí Hôn nhân và gia đình là 300.000 đ ng, ông Nguyễn Thanh H và bà Trần Thị Như N mỗi người phải nộp 150.000 đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông H và bà N đã nộp theo biên lai thu số 0038572 ngày 25/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Các đư ng sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 146/KH, quyển số 01/2008 ngày 21/8/2008 của Ủy ban nhân dân Phường M, Quận S không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đư ng sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 6; - Chi cục THADS Q.6; - UBND P.M, Q.S; - Đư ng sự; - Lưu h s ,Vp. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bé Bảy |