vanban.org

Quyết định 186/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Lê Thị C. Hôn nhân giữa anh Phạm Văn T và chị Lê Thị C chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn T và chị Lê Thị C mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2019/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 16 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 214/2019/TLST - HNGĐ ngày 28/8/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Văn T - sinh năm 1963

2. Chị Lê Thị C - sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Số nhà 021, đường Đoàn Khuê, Tổ 54, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Lê Thị C kết hôn với nhau năm 1992, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú Nhuận, huyện Bảo T, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn anh, chị sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong công việc tạo dựng cuộc sống dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung. Đến nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy vợ chồng anh, chị đã thỏa thuận cùng làm đơn đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn. Xét thấy sự thỏa thuận của anh Phạm Văn T và chị Lê Thị C là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.

Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Lê Thị C đều xác nhận trong thời gian chung sống với nhau anh, chị có với nhau 02 con chung là cháu Phạm Thị Thu Trang, sinh tháng 4/1995 và cháu Phạm Thị Hoàng, sinh ngày 25/9/1998. Hiện nay, các cháu đều đã trưởng thành vì vậy anh, chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh, chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn T và chị Lê Thị C mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Lê Thị C. Hôn nhân giữa anh Phạm Văn T và chị Lê Thị C chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn T và chị Lê Thị C mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AB/2012/0006292 ngày 28/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Xác nhận các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ