- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2019/QĐST- HNGĐ | Yên Thành, ngày 01 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 276/2019/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Thị C, sinh ngày 13/01/1994.
Trú tại: xóm 4, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
2. Anh Nguyễn Anh T, sinh ngày 02/9/1990.
Trú tại: xóm 9, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Anh T tìm hiểu nhau hai năm, sau đó anh chị thống nhất tiến tới hôn nhân. Do gia đình hai bên không đồng ý cho họ đến với nhau, nhưng do yêu đương sâu đậm nên chị C anh T vẫn kiên quyết thành vợ, thành chồng, nên họ đã đến UBND xã V, huyện Y làm thủ tục đăng ký kết hôn hôn, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 65/2015, ngày 14/8/2015. Chị C, anh T dự định sẽ tổ chức cưới hỏi sau khi thuyết phục được hai gia đình, do không thuyết phục được gia đình hai bên nên chị C, anh T không thể tổ chức cưới hỏi theo phong tục. Sau đó chị C và anh T đưa nhau vào Miền Nam làm ăn, thuê nhà sống với nhau được khoảng 6 tháng thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không phù hợp, quan điểm vợ chồng khác nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân nên có những hành động, lời nói và xử sự thiếu tôn trọng nhau. Chính vì nguyên nhân trên làm mất tình cảm vợ chồng, hôn nhân rạn nứt, vợ chồng không còn thương yêu, quý trọng nhau như trước kia nữa. Không thể sống được với nhau vợ chồng đã sống ly thân cắt đứt các quan hệ từ tháng 02/2016 cho đến nay. Từ ngày vợ chồng sống ly thân vợ chồng không hề liên lạc níu kéo hôn nhân để mặc hậu quả xẩy ra, thực tế đã cho thấy mâu thuẫn giữa chị C, anh T đã xẩy ra hết sức trầm trọng, sâu sắc, hôn nhân của của họ đã đổ vỡ không thể hàn gắn, chị C, anh T đề nghị giải phóng hôn nhân là có cơ sở. Sau khi hòa giải tại trung tâm đối thoại, hòa giải tại Tòa án huyện Yên Thành chị C, anh T đã thỏa thuận thuận tình ly hôn, giải phóng hôn nhân. Xét mâu thuẫn vợ chồng chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Anh T đã xẩy ra sâu sắc, trầm trọng, đời sống chung không thể thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được như mong muốn, thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Anh T là có căn cứ, phù hợp với qui định của pháp luật, đạo đức xã hội cần chấp nhận việc thỏa thuận, thuận tình ly hôn của họ.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó miễn xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Anh T thỏa thuận chị Nguyễn Thị C nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm. Thỏa thuận của các bên về nghĩa vụ nộp lệ phí là tự nguyện, cần chấp nhận việc thỏa thuận của họ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Anh T.
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Anh T không có con chung.
- Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Anh T thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị C nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số:0003776 ngày 24/6/2019,chị Nguyễn Thị C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Thành. - VKSND tỉnh Nghệ An. - UBND xã V(Nơi ĐKKH); - TAND tỉnh Nghệ an; - Chi cục THADS huyện Yên Thành - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Anh Ngọc |