vanban.org

Quyết định 186/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị T – sinh năm 1990; trú tại: K9/27 đường L, phường B, quận L, TP Đà Nẵng và ông Trần Minh T – sinh năm 1987; trú tại: K534/H21/19 đường T, phường N, quận L, TP Đà Nẵng 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị T và ông Trần Minh T thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Ngô Thị T và ông Trần Minh T cùng xác nhận có 01 con chung là Trần Ngô Ngọc N – sinh ngày 29.11.2014. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Ngô Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA NGÔ THỊ T VÀ TRẦN MINH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị T – sinh năm 1990; trú tại: K9/27 đường L, phường B, quận L, TP Đà Nẵng và ông Trần Minh T – sinh năm 1987; trú tại: K534/H21/19 đường T, phường N, quận L, TP Đà Nẵng 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2017/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 23 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU – TP ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Hữu Vinh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đình Hoa 2. Ông Ngô Văn Sỹ Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 351/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T – sinh năm 1990 Trú tại: K9/27 đường L, phường B, quận L, TP Đà Nẵng

- Bị đơn: Ông Trần Minh T – sinh năm 1987 Trú tại: K534/H21/19 đường T, phường N, quận L, TP Đà Nẵng

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị T – sinh năm 1990; trú tại: K9/27 đường L, phường B, quận L, TP Đà Nẵng và ông Trần Minh T – sinh năm 1987; trú tại: K534/H21/19 đường T, phường N, quận L, TP Đà Nẵng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị T và ông Trần Minh T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Ngô Thị T và ông Trần Minh T cùng xác nhận có 01 con chung là Trần Ngô Ngọc N – sinh ngày 29.11.2014. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Ngô Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Trần Ngô Ngọc N – sinh ngày 29.11.2014. Ông Trần Minh T không cấp dưỡng nuôi con. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên đương sự cùng xác nhận không có.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Ngô Thị T tự nguyện nộp và được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 000537 ngày 04.10.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng. Bà Ngô Thị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ