vanban.org

Quyết định 1858/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 23, do Ủy ban nhân dân phường 8, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/4/2019 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tài- Xuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1858/2026/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 116, 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1498/2026/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trương T , sinh ngày 24/12/1993, CCCD xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: , phường Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Thị H , sinh ngày 27/8/1992, CCCD xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: , xã Tân V, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 23, do Ủy ban nhân dân phường 8, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/4/2019 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương T có 01 con chung tên Trương T V , sinh ngày 07/12/2020. Bà Nguyễn Thị H và ông Trương T thỏa thuận giao trẻ V cho bà trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương T thoả thuận ông cấp dưỡng nuôi con, mỗi tháng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng). Việc cấp dưỡng vào ngày 05 tây hàng tháng, bắt đầu từ ngày 05/10/2026.

Trường hợp ông Trương T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp ông Trương T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Trương T phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con được quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Các vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: không có.

2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương T chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia sản khi ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị H và ông Trương T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013871 ngày 09/9/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị H và ông Trương T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ