- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông K, sinh năm: 1983 Bà Q, sinh năm: 1990 Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/6/2014 cho ông K và bà Q hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1854/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1463/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà N, sinh năm: 1990 CCCD: xxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội ngày xxxxxx Địa chỉ: phường B, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông K, sinh năm: 1983 CCCD: xxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội ngày xxxxxx Địa chỉ: Đường M, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông K, sinh năm: 1983 Bà Q, sinh năm: 1990 Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/6/2014 cho ông K và bà Q hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông K và bà Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí ly hôn là 150.000 đồng bà Q tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0026755 ngày 15 tháng 10 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Q đã đóng đủ án phí và được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 5, TPHCM; - Ủy ban nhân dân phường T, TPHCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký tên và đóng dấu) Vũ Thị Ngọc Yến |