vanban.org

Quyết định 1854/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc S và bà Dương Thị Tuyết H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Phạm Ngọc S và bà Dương Thị Tuyết H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1854/2019/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 5, 6 và Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2401/2019/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Phạm Ngọc S, sinh năm 1967.

+ Bà Dƣơng Thị Tuyết H, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: 06 đường N, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Phạm Ngọc S và bà Dương Thị Tuyết H thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc S và bà Dương Thị Tuyết H thuận tình ly hôn.

2 Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Phạm Ngọc S và bà Dương Thị Tuyết H.

Giao 02 con chung Phạm Ngọc Minh A, sinh ngày 01/11/2001 và Phạm Ngọc Thanh T, sinh ngày 04/01/2003 cho bà Dương Thị Tuyết H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Ngọc S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung, việc cấp dưỡng nuôi mỗi con chung hàng tháng là 10.000.000đồng (Mười triệu đồng)/01tháng/01 cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Phạm Ngọc Minh A, sinh ngày 01/11/2001; cháu Phạm Ngọc Thanh T, sinh ngày 04/01/2003 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông Phạm Ngọc S không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc S và bà Dương Thị Tuyết H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Phạm Ngọc S và bà Dương Thị Tuyết H.

Giao 02 con chung Phạm Ngọc Minh A, sinh ngày 01/11/2001 và Phạm Ngọc Thanh T, sinh ngày 04/01/2003 cho bà Dương Thị Tuyết H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Ngọc S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung, việc cấp dưỡng nuôi mỗi con chung hàng tháng là 10.000.000đồng (Mười triệu đồng)/01tháng/01 cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Phạm Ngọc Minh A, sinh ngày 01/11/2001; cháu Phạm Ngọc Thanh T, sinh ngày 04/01/2003 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông Phạm Ngọc S không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Ngọc S và bà Dương Thị Tuyết H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Ông Phạm Ngọc S và bà Dương Thị Tuyết H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Ngọc S và bà Dương Thị Tuyết H phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0000992 ngày 06/11/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa được tính trừ vào lệ phí ông Phạm Ngọc S và bà Dương Thị Tuyết H đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ