- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 04 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 317/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026, giữa: Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Thành Đ - sinh năm: 1994; địa chỉ: thôn C, xã H, thành phố Đà Nẵng;
- Bà Ngô Thị Thanh T - sinh năm: 1992; địa chỉ: thôn C, phường Đ, thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2026.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành Đ và bà Ngô Thị Thanh T kết hôn vào năm 2020 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là phường Đ, TP Đà Nẵng), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng thường xuyên bất hòa, không có tiếng nói chung, tính tình không hợp nhau dẫn đến cuộc sống không có hạnh phúc; Từ tháng 12/2025 cho đến nay, ông bà đã sống ly thân không chung sống với nhau và xác định không còn tình cảm nên làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Nguyễn Thành Đ và bà Ngô Thị Thanh T đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
. Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Thành Đ và bà Ngô Thị Thanh T xác định có 02 con chung: Nguyễn Hoài An N - sinh ngày 18/06/2021 và Nguyễn Thành N1 - sinh ngày 28/06/2023, ông bà thống nhất: giao 02 con chung Nguyễn Hoài An N - sinh ngày 18/06/2021 và Nguyễn Thành N1 - sinh ngày 28/06/2023 cho bà Ngô Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thành Đ cấp dưỡng nuôi 02 con chung 01 tháng 3.000.000 đ (mỗi con 1.500.000đ) cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 06/2026, vào ngày 10 hàng tháng.
. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Thành Đ và bà Ngô Thị Thanh T chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Nguyễn Thành Đ - sinh năm: 1994; CCCD số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn C, xã H, thành phố Đà Nẵng;
- Bà Ngô Thị Thanh T - sinh năm: 1992; CCCD số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn C, phường Đ, thành phố Đà Nẵng;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành Đ và bà Ngô Thị Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 31, ngày 29 tháng 09 năm 2020 của UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là phường Đ, TP Đà Nẵng) không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).
2.2. Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Thành Đ và bà Ngô Thị Thanh T có 02 con chung: Nguyễn Hoài An N - sinh ngày 18/06/2021 và Nguyễn Thành N1 - sinh ngày 28/06/2023, ông bà thống nhất: Giao cho bà Ngô Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Hoài An N - sinh ngày 18/06/2021 và Nguyễn Thành N1 - sinh ngày 28/06/2023 cho đến khi 02 con chung đủ 18. Ông Nguyễn Thành Đ cấp dưỡng nuôi 02 con chung 01 tháng 3.000.000đ (mỗi con 1.500.000đ) cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 06/2026, vào ngày 10 hàng tháng.
Các bên đương sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2.4. Lệ phí HNGĐ: 300.000đ, ông Nguyễn Thành Đ và bà Ngô Thị Thanh T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai thu số 0004168 ngày 22/04/2026, tại Thi hành án dân sự tp Đ1.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 4-Đà Nẵng; - Phòng THADS KV4-Đà Nẵng; - UBND P. Điện Bàn Bắc, TP Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Phan Văn Trình |