- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đình N và bà Nguyễn Th Kim A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 252/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022, về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Võ Đình N, sinh năm: 1992
Đ a ch : Thôn G, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa
- B đơn: Bà Nguyễn Th Kim A, sinh năm: 1996
Đ a ch : Thôn P, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đình N và bà Nguyễn Th Kim A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đình N và bà Nguyễn Th Kim A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Võ Nguyễn An N, sinh ngày: 23/7/2020 cho bà Nguyễn Th Kim A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành. Ông Võ Đình N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Nhiên mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 06/2022 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Võ Đình N, bà Nguyễn Th Kim A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông N, bà A mỗi người phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Ông N phải ch u 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Ông N tự nguyện nộp thay án phí cho bà A. Tổng cộng ông N phải nộp 300.000đ tiền án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004656 ngày 29/3/2022 của chi cục thi hành án dân sự th xã N. Ông N đã nộp đủ án phí.
Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Khánh Hòa; - VKSND th xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS th xã N; - Các đương sự; - UBND xã NGCNKH số: 116 ngày 01/12/2019; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Hải |