- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Tiến Đ - Lưu Thùy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185 /2021/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 11 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 184/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1976
2. Chị Lưu Thùy D, sinh năm 1987
Cùng trú tại: Số 01 V, phường H, quận H, Thành phố H;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thùy D và anh Nguyễn Tiến Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội ngày 25/9/2008 (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyền số 01/2008 ngày 25/9/2008) là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Sau nhiều năm chung sống hạnh phúc thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do chênh lệch tuổi tác, bất đồng về quan điểm sống, cách dạy con, tính cách không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung. Hai bên gia đình đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Quang A, sinh ngày 22/01/2010; cháu Nguyễn Linh D1, sinh ngày 12/01/2012. Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Lưu Thùy D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Linh D1; anh Nguyễn Tiến Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quang A kể từ tháng 10/2021 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần được chấp nhận.
Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Anh chị đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về công nợ chung: Anh chị xác nhận vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tiến Đ tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thùy D và anh Nguyễn Tiến Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Quang Anh, sinh ngày 22/01/2010; cháu Nguyễn Linh D1, sinh ngày 12/01/2012. Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Lưu Thùy D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Linh D1; anh Nguyễn Tiến Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quang A kể từ tháng 10/2021 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Vợ chồng đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tiến Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0051212 ngày 24/9/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - CCTHADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Hàng Bài; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Cao Văn Thắng |