vanban.org

Quyết định 185/2021/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phương K và bà Phạm Thị Bạch C thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Phạm Phương T1, sinh năm 1989, Nguyễn Phạm Phương T2, sinh năm 1991 và Nguyễn Phạm Trúc K, sinh năm 1994 (các con chung đã thành niên). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2021/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 100/2021/TLST-HNGĐ ngày 16/3/2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Nguyễn Phương K, sinh năm 1962. Địa chỉ: 336/41B đường L, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Phạm Thị Bạch C, sinh năm 1962. Địa chỉ: 02 đường M, Phường N, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phương K và bà Phạm Thị Bạch C thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Phạm Phương T1, sinh năm 1989, Nguyễn Phạm Phương T2, sinh năm 1991 và Nguyễn Phạm Trúc K, sinh năm 1994 (các con chung đã thành niên). 3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Phương K và bà Phạm Thị Bạch C tự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phương K và bà Phạm Thị Bạch C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Phạm Phương T1, sinh năm 1989, Nguyễn Phạm Phương T2, sinh năm 1991 và Nguyễn Phạm Trúc K, sinh năm 1994 (các con chung đã thành niên).

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Phương K và bà Phạm Thị Bạch C tự khai không có.

V l ph : Lệ phí Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông Nguyễn Phương K và bà Phạm Thị Bạch C mỗi người phải nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông K và bà C đã nộp theo biên lai thu số 0038546 ngày 16/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 1/1989 ngày 10/3/1989 của Ủy ban nhân dân Phường N, Quận S không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ