- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị H- Đỗ Khánh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2020/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 211/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc công nhận thuận tình ly hôn,thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đặng Thị H; Địa chỉ: SN , đường L, tổ 28A, phường L, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Anh Đỗ Khánh H; Địa chỉ: SN, đường L, tổ 28A, phường L, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Đỗ Khánh H kết hôn vào ngày 09/03/2009 hôn nhân do hai người tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn anh, chị chung sống hạnh phúc được mấy năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do hai người luôn bất đồng quan điểm, cuộc sống hàng ngày không có sự cảm, thông chia sẻ dẫn đến tình cảm vợ, chồng rạn nứt không có hạnh phúc. Khi mâu thuẫn xảy ra đã được hai bên gia đình đã can thiệp hòa giải nhưng cuộc sống vợ, chồng vẫn không cải thiện mà ngày càng trở lên trầm trọng. Anh, chị đã sống ly thân từ tháng 11/2019 đến nay không ai quan tâm đến ai cả về tình cảm và kinh tế. Nay, xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn hạnh phúc chị Đặng Thị H và anh Đỗ Khánh H đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đặng Thị H và anh Đỗ Khánh H có với nhau 01 người con chung: cháu Đỗ Ngọc Phương L, sinh ngày 18/7/2011. Khi ly hôn chị Đặng Thị H và anh Đỗ Khánh H thỏa thuận: Chị Đặng Thị H được quyền nuôi dưỡng cháu Đỗ Ngọc Phương L, sinh ngày 18/7/2011 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Khánh H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Ngọc Phương L, sinh ngày 18/7/2011 là 3.000.000đ( Ba triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Về lệ phí việc dân sự: Chị Đặng Thị H và anh Đỗ Khánh H mỗi người phải chịu 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận việc nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị H và anh Đỗ Khánh H. Quan hệ hôn nhân giữa chị Đặng Thị H và anh Đỗ Khánh H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
-Về con chung: Giao cháu Đỗ Ngọc Phương L, sinh ngày 18/7/2011 cho chị Đặng Thị H trực tiếp trông nom,chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Khánh H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Ngọc Phương L, sinh ngày 18/7/2011 là 3.000.000đ( Ba triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Sau khi ly hôn, anh Đỗ Khánh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Đặng Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đỗ Khánh H không thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.Về lệ phí tòa án: Chị Đặng Thị H và anh Đỗ Khánh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do anh Đỗ Khánh Hùng nộp thay theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008547 ngày 25 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Chị Đặng Thị H và anh Đỗ Khánh H đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh (1); - VKSND TP (2); - THADSTP (1); - Người yêu cầu (2); - UBND thị trấn Bắc Hà,huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai(1); ( Kết hôn 09/3/2009) - Lưu văn phòng (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hằng |