- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim T-Đinh Nin"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH KHÁNH HÒA Số: 185/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| N, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N
Căn cứ Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 168/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Kim T. Địa chỉ: Tổ 11, HT, Phường VH, Tp. N, tỉnh Khánh Hòa.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đinh Nin. Địa chỉ: 668 đường H, Phường VP, Tp. N, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 19/3/2019 Trung tâm Hòa giải – Đối thoại đã tiến hành phiên hòa giải giữa các đương sự và lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Kim T và ông Đinh N thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 18/3/2003 tại UBND phường VH, Tp. N tỉnh Khánh Hòa )
1.2 Về con chung: Giao hai con chung tên là Đinh Nguyên Quan V (sinh ngày 21/12/2002) và Đinh Nguyên Phong V (sinh ngày 10/8/2010) cho ông Đinh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: ông Đinh N không yêu cầu giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: bà Nguyễn Thị Kim T và ông Đinh N không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kim Tđồng ý chịu toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định pháp luật là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0010973 ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố N. Bà T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quy định:
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKS TP. N; - THADS TP. N; - UBND phường VH; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiếu |