- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị T thuận tình ly hôn, không yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung, không yêu cầu giải quyết tài sản chung."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Q1 và chị Vũ Thị Thu T3.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 185/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 252/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 09 năm 2019 giữ a: Nguyên đơn: Anh Trần Văn Q1, sinh ngày 01- 08- 1988; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm xxx, xã H1, huyện H2, tỉnh Nam Định. Nơi cư trú: Trung tâm xxx; ngõ xxx, đường T1, quận T2, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu T3, sinh ngày 03- 11- 1992; Nơi cư trú: Thôn Đ1, xã T4, huyện T5, tỉnh Thái Bình. -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Q1 và chị Vũ Thị Thu T3. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Vợ chồng anh Q1- chị T3 không có con chung nên anh Q1-chị T3 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Q1 nộp toàn bộ 150.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001969 ngày 16 tháng 09 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Trả lại anh Q1 150.000đồ ng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy; - Ủy ban nhân dân xã H1, huyện H2, tỉnh Nam Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |