- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2018/ QĐST- HNGĐ | Tây Hồ, ngày 05 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 239/2018/HNGĐ/TLST ngày 16 tháng 8 năm 2018, giữa:
Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980 HKTT và Nơi ở: Số 2, ngách 562/59, đường T, phường B, quận T, Thành phố Hà Nội.
Và anh Đặng Ngọc T, sinh năm 1975 HKTT và Nơi ở: Số 2, ngách 562/59, đường T, phường B, quận T, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về chế độ án phí, lệ phí Toà án và Danh mục mức lệ phí, án phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đặng Ngọc T và chị Nguyễn Thị N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đặng Ngọc T và chị Nguyễn Thị N xác nhận có 01 con chung: Đặng N. L, sinh ngày 18/01/2005. Khi ly hôn, chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng N. L. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi chị N có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đặng Ngọc T và chị Nguyễn Thị N xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay, nợ chung: Anh Đặng Ngọc T và chị Nguyễn Thị N xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 06743 ngày 15 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tp. H; - VKSND quận T; - CCTHADS quận T; - UBND phường B. (Số ĐKKH : 34 ngày 23/3/2004); - Đương sự; - Lưu Hồ sơ; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |