- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh V và chị H"
- Tòa quyết gì? C ng nhận huận ình ly h n
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 19 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2018/TLST- HNGĐ ngày 11/12/2018 ngày về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- gư i y
gi i y i d n
Anh Nhâm Ngọc V, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
chị Lê Thị H, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Vê quan h h n nhân:
Anh V, chị H tự nguyện kết hôn vào ngày 07/11/2012 tại UBND xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng sống H phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh V ham chơi không quan tâm đến vợ con, chị H có động viên anh V nhưng không có kết quả. Tháng 01/2017 chị H chán nản bỏ về nhà mẹ đẻ ở từ đó cho đến nay, anh V không tìm và động viện vợ về đoàn tụ nuôi dậy con chung. Vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Nay anh V chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, thống nhất thuận tình ly hôn, anh V chị H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy việc thuận tình li hôn của chị H và anh V là hoàn toàn tự nguyện. Do đó Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị H và anh V.
Về con chung:
Anh V, chị H có 1 con chung là Nhâm Lê Quỳnh A, sinh ngày 17/8/2014, hiện nay cháu Anh đang ở với chị H. Anh V, chị H thỏa thuận sau khi ly hôn chị H là người trực tiếp nuôi con chung, chị H không yêu cầu anh V phải cấp dưỡng nuôi con chung - Anh V cũng nhất trí. Xét sự thoả thuận của các đương sự là hoàn tự nguyện, không trái với pháp luật và đạo đức xã hội. Do đó Toà án công nhận sự thoả thuận của chị H và anh V.
Về i n chung:
Anh V, chị H thống nhất tự thỏa thuận giải quyết không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản, vợ chồng không cho ai vay tài sản, vợ chồng cũng không nợ tài sản của ai.
Về l ph To n:
Anh V, chị H thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ( 11/12/2018), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận huận ình ly h n
ự ho huận c a c c ương ự c h như sau:
+Về quan h h n nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nhâm Ngọc V và chị Lê Thị H.
+ Về con chung:
Chị Lê Thị H là người trực tiếp nuôi dạy con chung Nhâm Lê Quỳnh A, sinh ngày 17/8/2014. Chị Lê Thị H không yêu cầu anh V phải cấp dưỡng nuôi con.
+ Về i n:
Anh V, chị H thống nhất tự thỏa thuận giải quyết không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản, vợ chồng không cho ai vay tài sản, vợ chồng cũng không nợ tài sản của ai.
+ Về l ph :
Anh V, chị H thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ anh Việt chị Hạnh đã nộp tạm ứng lệ phí (biên lai số 0007831 ngày 11/12/2018) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần lệ phí.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơi nhận:
| - VKSND huyện Đông Hưng. - Chi cục THADS huyện Đông Hưng. - UBND xã Đ. - Đương sự - Lưu HS-VP | THẨM PHÁN ( Đã ký) Bùi Tiến Hưng |