- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố B, ngày 25 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 303/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Người yêu cầu: Bà Phan Thị N, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị N thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị N đều khai có một con chung tên là Nguyễn Thành P, sinh ngày 23/4/2006; ông S và bà N thỏa thuận sau khi ly hôn, ông S là người trực tiếp nuôi con chung tên là Nguyễn Thành P; ghi nhận ông S không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con. Bà Phan Thị N là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị N đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị N phải chịu là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0011265 ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHS); - VKSND TP. B, T. Bến Tre; - Chi cục THADS TP. B, T. Bến Tre; - UBND X. M, TP. B, T. Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Trường Sơn |