vanban.org

Quyết định 184/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2023/QĐST- HNGĐM, ngày 07 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 357/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 06 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1986; ĐKTT: N, ấp M, xã P, TP M, tỉnh Tiền Giang. Nơi ở: Ấp L, xã T, huyện M, tỉnh Đồng Tháp. * Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1982; Địa chỉ: N, ấp M, xã P, TP M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 07 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị P và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị P và anh Trần Văn T.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Văn Th, sinh ngày 23/01/2008 và Trần Văn Th, sinh ngày 02/3/2018. Anh Trần Văn T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Văn Th theo nguyện vọng của cháu Th. Anh Trần Văn Trực đồng ý giao cháu Trần Văn Th cho chị Trần Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh T và chị P có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị P tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chuyển 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm. Hoàn lại cho chị Trần Thị P 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0023873 ngày 02 tháng 06 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ