- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Z THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2023/QĐST-HNGĐ | Quận Z, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Z – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 148/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 06 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm 1960;
Địa chỉ thường trú: Số nhà 1.8, Lầu 1, Chung cư 109, đường N, Tổ Dân phố 39, Khu phố 4, Phường S, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trương Lê N, sinh năm 1965;
Địa chỉ thường trú: 26 đường B, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Đăng K và bà Trương Lê N tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy công nhận kết hôn số 18/P13, Quyển số 01/86 do Ủy ban nhân dân Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/7/1986, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và tự khai có một con chung tên là Nguyễn Sông L (nam, sinh ngày 16/10/1987), đã trưởng thành và đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, tự thỏa thuận về tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng K và bà Trương Lê N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Đăng K và bà Trương Lê N có một con chung tên là Nguyễn Sông L (nam, sinh ngày 16/10/1987), đã trưởng thành và đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đăng K và bà Trương Lê N tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Đăng K và bà Trương Lê N cùng khai đôi bên không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2. Lệ phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Được trừ vào số tiền bà Trương Lê N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0010690 ngày 13 tháng 6 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào quy định tại điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn tiền án phí, tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ theo Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009 thì “Người cao tuổi được quy định trong luật này là Công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”, nên ông Nguyễn Đăng K được miễn theo Đơn xin miễn án phí, lệ phí ngày 02 tháng 6 năm 2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Z; - UBND Phường Y, Quận Z, TP. Hồ Chí Minh (Giấy công nhận kết hôn số 18/P13, quyển số 01/86, ngày 14/7/1986); - Chi Cục THADS Quận Z; - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Trang |