- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ly hôn Q-C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng Q và chị Nguyễn Thị Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2020/QĐST-HNGĐ | Tiên Lãng, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Hồng Q, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Khu 8, thị trấn T, huyện T, thành phố Hải Phòng;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1981, nơi cư trú: Khu 8, thị trấn T, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng Q và chị Nguyễn Thị Ch.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng Q và chị Nguyễn Thị Ch thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Hồng Q trực tiếp nuôi con Phạm Thành L, sinh ngày 20/02/20xx; chị Nguyễn Thị Ch trực tiếp nuôi con Phạm Thành V, sinh ngày 02/10/20xx và Phạm Nguyễn Bảo H, sinh ngày 09/7/20xx. Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng cho con Phạm Thành V mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời hạn nuôi con, cấp dưỡng cho con tính từ ngày 20 tháng 11 năm 2020 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Ch có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Q chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng, anh Q còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản và nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Hồng Q nhận chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Q đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng, theo Biên lai thu số 0011912 ngày 07 tháng 10 năm 2020. Anh Q đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 Luật Thị hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Tiên Lãng; - Đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS huyện Tiên Lãng; - UBND thị trấn T, huyện T, Hải Phòng (ĐKKH 2005); - Lưu: Hồ sơ, HCTP | THẨM PHÁN Phạm Thị Huyền Trang |