vanban.org

Quyết định 184/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thu H và anh Đinh Đăng Đ thuận tình ly hôn. Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị H và anh Đ nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 20 - quyển số 01/2003 do Ủ y ban nhân dân phường K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 18/4/2003 không cò n giá trị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 184/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào cá c Điề u 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Điề u 26 Luậ t Thi hà nh á n dân sự ;

Căn cứ khoả n 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 244/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Phạm Thu H, sinh năm 1977.

2. Anh Đinh Đăng Đ, sinh năm: 1978.

Đều đăng ký hộ khẩu thường trú : Tổ x, khu x, phường Tr, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Đều có chỗ ở hiện nay: Số xx, phố V, khu x, phường Tr, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân : Chị Phạm Thu H và anh Đinh Đăng Đ thuậ n tình ly hôn . Xét việc thuận tình ly hôn của chị H và anh Đ đượ c ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành , ngày 20/8/2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tà i sả n khi ly hôn ngày 20/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy, cầ n á p dụng Điều 55 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh, công nhậ n chị Phạm Thu H và anh Đinh Đăng Đ thuậ n tì nh ly hôn.

. Về con chung: Chị Phạm Thu H và anh Đinh Đăng Đ có 02 (hai) con chung là Đinh Thoại Vân Th , sinh ngà y 05/10/2003 và Đinh Hiền Ph , sinh ngày 07/7/2007. Anh Đinh Đăng Đ là người trực tiếp trông nom , chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 (hai) con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung: các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a chị H và anh Đ phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình , cầ n chấ p nhậ n

. Về tài sản chung: Các đương sự thỏa thuận thống nhất: Anh Đinh Đăng Đ được quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản trên đất đối với thửa đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY671939, số vào sổ cấp GCN CH02046 do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 22/5/2015, cụ thể:

Thửa đất số: ô số 01B Lô 13 khu cây số 3. Tờ bản đồ số: 00; Địa chỉ: phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh; Diện tích đất: 42,75m2, hình thức sử dụng riêng; mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng lâu dài.

Tài sản gắn liền với đất: 01 (một) ngôi nhà 03 tầng, xây xong phần thô, chưa có nội thất bên trong.

(Theo Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất, ngày 08/8/2019).

Anh Đinh Đăng Đ không phải thanh toán tiền chênh lệch tài sản chung cho chị Phạm Thu H.

. Về khoả n nợ chung: Chị H và anh Đ không có khoản nợ chung.

. Về lệ phí

: Căn cứ khoả n

3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu , miễ n, giảm, thu nộ p , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Phạm Thu H và anh Đinh Đăng Đ, mỗ i ngườ i phải nộp 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m. Tuy nhiên, chị Phạm Thu H tự nguyệ n chịu toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), nên cầ n chấ p nhậ n.

Đã hế t thờ i hạ n 07 (bảy) ngày, kể từ ngà y cá c đương sự thỏ a thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải , đố i thoạ i tại Tòa án (ngày 20/8/2019); nộp Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án cho Tòa án ngày 27/8/2019, không có đương sự nà o thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thu H và anh Đinh Đăng Đ thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị H và anh Đ nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 20 - quyển số 01/2003 do Ủ y ban nhân dân phường K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 18/4/2003 không cò n giá trị phá p lý .

- Về con chung: Anh Đinh Đăng Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 (hai) con chung Đinh Thoại Vân Th , sinh ngà y 05/10/2003 và Đinh Hiền Ph , sinh ngà y 07/7/2007 cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định củ a phá p luậ t mà không ai đượ c cả n trở .

Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các đương sự có mọi quyền và ng hĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u thay đổ i mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy định tạ i Điề u 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Anh Đinh Đăng Đ được quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản trên đất đối với thửa đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY671939, số vào sổ cấp GCN CH02046 do Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 22/5/2015, cụ thể:

Thửa đất số: ô số 01B Lô 13 khu cây số 3. Tờ bản đồ số: 00

Địa chỉ: phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

Diện tích đất: 42,75m2, hình thức sử dụng riêng; mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng lâu dài.

Tài sản gắn liền với đất: 01 (một) ngôi nhà 03 tầng, xây xong phần thô, chưa có cơ sở hạ tầng.

(Theo Biên bản về việc xem xét thẩm định tại chỗ, ngày 08/8/2019 và Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất, ngày 08/8/2019).

Anh Đinh Đăng Đ không phải thanh toán tiền chênh lệch tài sản chung cho chị Phạm Thu H.

- Về khoản nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thu H tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng ) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩ m , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0000037 ngày 27/8/2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố Mó ng Cá i . Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều

30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ