vanban.org

Quyết định 184/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 196X; ĐKNKTT và chỗ ở: Đường T, phường A, Quận L, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Bà Phan Thị N, sinh năm 196Y; ĐKNKTT: Đường T, phường A, Quận L, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Đường A, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông C và chị N xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2018/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 11 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎATHUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 452/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/8/2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 196X; ĐKNKTT và chỗ ở: Đường T, phường A, Quận L, thành phố Hải Phòng;

Bị đơn: Bà Phan Thị N, sinh năm 196Y; ĐKNKTT: Đường T, phường A, Quận L, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Đường A, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Thương mại Cổ phần H; người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị T, Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân ngân hàng H (Văn bản ủy quyền số 516/2017/HDB-XLNMB ngày 19/10/2017);

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phan Thị N và ông Nguyễn Văn C có tài sản chung sau khi ly hôn là căn nhà tại đường T, phường An, quận L, thành phố Hải Phòng (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BS 453078 mang tên ông Nguyễn Văn C và bà Phan Thị N do UBND quận Lê Chân cấp ngày 14/8/2014); trị giá 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng); cùng khoản nợ tại HD Bank tính đến ngày 03/5/2018 là 135.140.660 đồng.

2.2. Thỏa thuận cụ thể như sau:

- Giao cho bà Phan Thị N toàn bộ quyền quản lý, sử dụng căn nhà tại đường T, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BS 453078 mang tên ông Nguyễn Văn C và bà Phan Thị N do UBND quận Lê Chân cấp ngày 14/8/2014).

- Bà Phan Thị N có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng H theo hợp đồng tín dụng số 0146/15/HĐTDTDH-CN/203 ngày 01/8/2015 ký giữa Ngân hàng H với ông Nguyễn Văn C và bà Phan Thị N. Số tiền tạm tính đến ngày 03/5/2018 là 135.140.660 đồng (trong đó nợ gốc quá hạn là 93.500.000 đồng, nợ gốc trong hạn là 25.500.000 đồng, nợ lãi quá hạn 8.366.035 đồng, phạt quá hạn là 7.774.625 đồng). Thời hạn trả nợ chậm nhất là ngày 09/5/2018. Trong trường hợp bà N không trả nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận thì ngân hàng H có quyền phát mại toàn bộ căn nhà trên để đảm bảo thanh toán nợ.

- Bà Phan Thị N trả tiền chênh lệch chia tài sản chung cho ông Nguyễn Văn C là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí:

- Ông Nguyễn Văn C phải chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự án phí dân sự sơ thẩm chia tài sản chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông C đã nộp là 14.800.000 đồng (Mười bốn triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004606 ngày 04 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân; ông C được nhận lại 9.800.000 đồng (Chín triệu tám trăm nghìn đồng).

- Bà Phan Thị N phải chịu 1.689.000 đồng (Một triệu sáu trăm tám mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự đối với phần nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng H và 1.621.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn đồng) án phí chia tài sản chung.

- Ngân hàng Thương mại cổ phần H phải chịu án phí là 1.689.000 đồng (Một triệu sáu trăm tám mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng Thương mại cổ phần H đã nộp là 3.100.000 đồng (Ba triệu một trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0004392 ngày 08 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân; Ngân hàng Thương mại cổ phần H được nhận lại số tiền 1.141.000 đồng (Một triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ