- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tấn V - Phạm Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1832/2026/QĐST- HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1511/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Tấn V; sinh năm: 1976; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 25/1/2022; Địa chỉ: D ấp C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Phạm Thị Thanh H; sinh năm: 1982; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/7/2021; Địa chỉ: D ấp C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn V và bà Phạm Thị Thanh H tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển số 01, ngày 10/9/2004 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long cấp.
Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm về cuộc sống. Ông bà xác nhận đã ly thân được 1 năm. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó ông V và bà H yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông V và bà H có 02 con chung tên Nguyễn Nam T, sinh ngày 31/5/2006 và Nguyễn Bảo N, sinh năm 03/7/2012. Con chung Nguyễn Nam T, sinh ngày 31/5/2006 đã trưởng thành và phát triển bình thường, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, giao con chung Nguyễn Bảo N, sinh năm 03/7/2012 cho bà H nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của ông V do bà H không yêu cầu.
Về tài sản chung: Ông V và bà H xác nhận không có.
Về nợ chung: Ông V và bà H xác nhận không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn V và bà Phạm Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Tấn V và bà Phạm Thị Thanh H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số số 70, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 10/9/2004) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông V và bà H có 02 con chung tên Nguyễn Nam T, sinh ngày 31/5/2006 và Nguyễn Bảo N, sinh năm 03/7/2012. Con chung Nguyễn Nam T, sinh ngày 31/5/2006 đã trưởng thành và phát triển bình thường, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, giao con chung Nguyễn Bảo N, sinh năm 03/7/2012 cho bà H nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của ông V do bà H không yêu cầu.
+ Trong trường hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
+ Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông V và bà H xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông V và bà H xác nhận không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do ông V và bà H phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông V và bà H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010340 ngày 19/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông V và bà H đã nộp đủ lệ phí.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 9 – TP. Hồ Chí Minh; - THADS TPHCM; - Đương sự - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thị Ngọc Phượng |