- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
tßa ¸n nh©n d©n quËn hoµn kiÕm
Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 237/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
- Anh Lê Mạnh H, sinh năm 1971
ĐKHKTT và hiện ở tại: Số 15 H, phường T, quận H, thành phố H
- Chị Nguyễn Thị Hải S, sinh năm 1971
ĐKHKTT và hiện ở tại: Số 44B ngõ 130 A, phường Y, quận T, thành phố H
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Lê Mạnh H và chị Nguyễn Thị Hải S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận B, thành phố H ngày 19/5/1998 (Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01-98). Đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Lê Bá V.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Mạnh H và chị Nguyễn Thị Hải S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Lê Bá T, sinh ngày 05/6/1998 và cháu Lê Bá V, sinh ngày 14/12/2005.
Cháu Lê Bá T đã trưởng thành nên việc ở với ai do cháu tự quyết định. Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để chị Nguyễn Thị Hải S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Bá V, anh Lê Mạnh H cấp dưỡng nuôi con chung 7.000.000 (bảy triệu) đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Lê Mạnh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh chị cùng trình bày không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng): Anh Lê Mạnh H tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0051757 ngày 03/8/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- Đương sự;
- VKSND quận Hoàn Kiếm;
- Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm;
- UBND phường Đ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hiển Vinh