vanban.org

Quyết định 183/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thanh H và anh Nguyễn Tuấn B. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.

Nơi nhận : Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thanh H và anh Nguyễn Tuấn B. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2022/QĐST-HNGĐQ, ngày 17 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 156/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022. Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thanh H, sinh năm 1975. HKTT: Số 389 đường G, phường P, quận T, thành phố Hà Nội; Hiện ở: B7 Lô 15 Khu đô thị Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn B, sinh năm 1975. HKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện Q, TP Hà Nội. Hiện ở: A17 Lô 10 Khu đô thị Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thanh H và anh Nguyễn Tuấn B. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Lâm Đại H, sinh ngày 10/8/2000 và cháu Nguyễn Lâm Khánh N, sinh ngày 17/7/2003. Hai bên thỏa thuận: Do hiện nay các cháu đều đã trưởng thành nhưng vẫn đang học Đại học và Cao đẳng chưa ra trường, bố mẹ phải trợ cấp. Chị H tự nguyện nuôi hai cháu ăn học đến khi tốt nghiệp Đại học và Cao Đẳng. 2.2. Về tài sản chung, công sức chung: Hai bên đã tự giải quyết xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.3. Về nợ chung: Không có nên không xem xét. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thanh H tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000393 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ