- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L - chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2020/QĐST-HNGĐ | Kiến An, ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 231/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn L; nơi cư trú: Tổ T, phường Đ, quận K, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị H; nơi cư trú: Tổ T, phường Đ, quận K, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 10 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H trình bày có 01 con chung là Nguyễn Nam A, sinh ngày 04-4-2015. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng nuôi con được tính từ tháng 11/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H thống nhất để anh Nguyễn Văn L là người nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H có 01 con chung là Nguyễn Nam A, sinh ngày 04-4-2015. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng nuôi con được tính từ tháng 11/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng anh Nguyễn Văn L còn phải chịu khoản tiền chậm thanh toán đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của anh L, để anh L nộp cả 300.000đ tiền lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015131 ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Văn L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Kiến An; - Chi cục THA dân sự quận Kiến An; - UBND phường Đ, quận K, Hải Phòng (ĐKKH: 14/11/2014). - Lưu: VT, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Minh Thông |