- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị H và anh P thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2020/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ và các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 224/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1978.
Địa chỉ: số 18C ngõ 241 Tập thể B, tổ 5, phường A, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Văn P , sinh năm 1985.
Địa chỉ: Xóm 4, thôn M , xã X , huyện Y, tỉnh Z .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn P và Chị Nguyễn Thị H là vợ chồng và đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 200/2017/QĐST-HNGĐ ngày 31/5/2017 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy. Năm 2018, Anh Nguyễn Văn P và Chị Nguyễn Thị H đi đăng ký kết hôn tại UBND phường A vào ngày 18/01/2018. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không thể khắc phục được, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh P và Chị H là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và Anh Nguyễn Văn P có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc H.A (Giới tính: nữ) sinh ngày 29/01/2012. Chị H và anh P thỏa thuận sau ly hôn Chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc H.A . Về cấp dưỡng nuôi con, anh P và Chị H tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án xem xét ghi nhận giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh P và Chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn P và Chị Nguyễn Thị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh Nguyễn Văn P và Chị Nguyễn Thị H cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 300.000 lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản khi ly hôn ngày 22/5/2020 của Tòa án nhân dân quận |Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn P và Chị Nguyễn Thị H .
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và Anh Nguyễn Văn P có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc H.A (Giới tính: nữ) sinh ngày 29/01/2012. Chị H và anh P thỏa thuận sau ly hôn Chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc H.A . Về cấp dưỡng nuôi con, anh P và Chị H tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án xem xét ghi nhận giải quyết.
Anh P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn P và Chị Nguyễn Thị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh Nguyễn Văn P và Chị Nguyễn Thị H cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0003496 ngày 22/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |