vanban.org

Quyết định 183/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị H và ông Trịnh Minh Ng thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 78/IINTT, Quyển số 01/002 ngày 07 tháng 8 năm 2002 của Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H-NG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2019/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 06 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điề u 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điề u 35 và khoản 1, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 213/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Bùi Thị H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Số 16 đường 765, tổ 2, ấp G, xã A, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Trịnh Minh Ng, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Tổ 2, ấp R, xã Tr, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị H và ông Trịnh Minh Ng có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 78/IINTT, Quyển số 01/002 do Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07 tháng 08 năm 2002. Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữ a bà H và ông Ng là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận . Quá trình chung sống, bà H và ông Ng nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà. Xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà H và ông Ng đã trầ m trọ ng , tình cảm yêu thương vợ chồng đã hế t, đờ i số ng chung không thể ké o dà i , mục đích của hôn nhân không đạt được và hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, vì vậy Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Trịnh Minh Ng.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Bùi Thị H và ông Trịnh Minh Ng có 02 con chung Trịnh Trúc Ph, sinh ngày 07/8/1998 (đã thành niên) và Trịnh Hà M, sinh ngày 11/5/2012. Bà H và ông Ng thỏa thuận giao con chung Hà M cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H không yêu cầu ông Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thỏa thuận nuôi con chung của bà H và ông Ng là tự nguyện, không trái quy định pháp luật do đó Tòa án chấp nhận.

Về tài sản chung: Bà Bùi Thị H và ông Trịnh Minh Ng xác định không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Bà Bùi Thị H và ông Trịnh Minh Ng xác định không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.

Lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng), cụ thể bà Bùi Thị H và ông Trịnh Minh Ng mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị H và ông Trịnh Minh Ng thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 78/IINTT, Quyển số 01/002 ngày 07 tháng 8 năm 2002 của Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Giao con chung Trịnh Hà M, sinh ngày 11/5/2012 cho bà Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H về việc không yêu cầu ông Trịnh Minh Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Bùi Thị H và ông Trịnh Minh Ng xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà Bùi Thị H và ông Trịnh Minh Ng xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng ), cụ thể bà Bùi Thị H và ông Trịnh Minh Ng mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền bà H và ông Ng đã nộ p là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2018/0008060 ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Chi cụ c Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông Ng đã nộp đủ lệ phí.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ