- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n quËn thanh xu©n thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2018/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 158/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/4/2018 giữa:
Người yêu cầu:
Bà Phan Thị H, sinh năm 1959
Ông Nguyễn Trần Thành, sinh năm 1951
Cùng ĐKHKTT và nơi cư trú tại: Số A, phường B, quận C,Hà Nội
Căn cứ vào điều 397, 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: điều 55, điều 57 - Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Trần T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Trần T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà H và ông T có 02 (hai) con chung là Nguyễn PH L sinh ngày 27/6/1983 và Nguyễn Thành T sinh ngày 15/02/1992, các cháu đã đến tuổi thành niên có khả năng lao động việc ở với ai do các cháu tự quyết định.
- Về tài sản, nhà đất chung: Bà H và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà H và ông T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Ông bà đã nộp dự phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004637 và 0004638 ngày 02/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP.HàNội - VKSND Q. Thanh Xuân; - Chi cục THADS Q. Thanh Xuân; - Các đương sự; - UBND n¬i ®¨ng ký kÕt h«n; - Lưu hồ sơ. | ThÈm ph¸n Bïi ThÞ An |