- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Trần Thị H (theo giấy chứng nhận kết hôn số 675, ngày 07/6/1993, tại Ủy ban nhân dân phường M, quận S, Tp Đà Nẵng).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 183/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 13 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 171/2017/TLST-HNG§ ngµy 11 th¸ng 10 n¨m 2017 giữa người yêu cầu:
- Anh Phạm Văn N- Sinh năm: 1973. Địa chỉ: Tổ 20B3, phường M, quận S, Tp. Đà Nẵng.
- Chị Trần Thị H- Sinh năm: 1971. Địa chỉ: Tổ 20B3, phường M, quận S, Tp. Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Trần Thị H (theo giấy chứng nhận kết hôn số 675, ngày 07/6/1993, tại Ủy ban nhân dân phường M, quận S, Tp Đà Nẵng). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Trần Thị H.
- Về quan hệ con chung: Các con đã trưởng thành nên anh chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh Phạm Văn N và chị Trần Thị H xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Anh Phạm Văn N và chị Trần Thị H xác định không có nợ chung. * Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng anh Phạm Văn N và chị Trần Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0001971 ngày 11/10/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường M, quận S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN TÔ THỊ THY TUYẾT |