vanban.org

Quyết định 183/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang H và chị Trần Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Bùi Thu T sinh ngày 10/11/2000 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Bùi Trần Đức L sinh ngày 10/01/2011 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự tha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 183/2017/QĐST-HNGĐHải An, ngày 03 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 191/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa: Chị Trần Thị T, sinh năm 1976. Địa chỉ: đường C, phường C, quận H, Hải Phòng. Anh Bùi Quang H, sinh năm 1972. Địa chỉ: đường C, phường C, quận H, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh H và chị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang H và chị Trần Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Bùi Thu T sinh ngày 10/11/2000 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Bùi Trần Đức L sinh ngày 10/01/2011 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, Tòa án không giải quyết. Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh H và chị T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí ly hôn: Anh H và chị T phải nộp tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Anh H và chị T đã nộp mỗi người 150.000đ tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 0006601 và 0006602 ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải An. Anh H và chị T đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ