vanban.org

Quyết định 1824/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Trọng H, sinh năm 1953.

Các đương sự; VKSND quận Bình Thạnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Trọng H, sinh năm 1953.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 1824/2018/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 14 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1484/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Ông Trần Trọng H, sinh năm 1953. Địa chỉ: A A, Phường B, quận Bình Thạnh, Tp.HCM. Người yêu cầu: Bà Trần Kim N, sinh năm 1963. Địa chỉ: 26/11A X, phường Y, quận Tân Phú, Tp.HCM. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Trọng H, sinh năm 1953. Bà Trần Kim N, sinh năm 1963. Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01, do Ủy ban nhân dân Phường Z, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/12/1986 cho ông Hiệp và bà Ngọc hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trọng H và bà Trần Kim N thuận tình ly hôn. Về con chung : Ông bà có 01 (một) con chung tên là Trần Thị Đông P sinh ngày 17/01/1987 (đã trưởng thành). Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông Trần Trọng H và bà Trần Kim N tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0005136 ngày 07 tháng 08 năm 2018. Ông Trần Trọng H và bà Trần Kim N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ