vanban.org

Quyết định 1822/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hứa Mỹ L và ông Phạm Đình Trí Đ.

VKSND TP. B (1); Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (1); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "linh - đức"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hứa Mỹ L và ông Phạm Đình Trí Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1822/2019/QĐST - HNGĐB, ngày 07 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số: 1698/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 08 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Bà Hứa Mỹ L, sinh năm 1983. Địa chỉ: 53, đường V, khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. * Bị đơn: Ông Phạm Đình Trí Đ, sinh năm 1978 Địa chỉ: C4/2, tổ 17, khu phố 10, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hứa Mỹ L và ông Phạm Đình Trí Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Hứa Mỹ L và ông Phạm Đình Trí Đ thuận tình ly hôn. + Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Tấn P, sinh ngày 12/02/2010 và cháu Phạm Tấn P1, sinh ngày 20/3/2015. Ly hôn, hai bên thỏa thuận: Giao cháu Phạm Tấn P cho ông Phạm Đình Trí Đ nuôi dưỡng; giao cháu Phạm Tấn P1 cho bà L chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Bà Hứa Mỹ L và ông Phạm Đình Trí Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. + Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí hòa giải thành: Bà Hứa Mỹ L tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0008879 ngày 17/7/2019. Hoàn trả cho bà Hứa Mỹ L 150.000đ tạm ứng án phí còn dư. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ