vanban.org

Quyết định 182 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Chu Thanh N.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Chu Thanh N đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Chu Thanh N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
tand huyÖn thanh ba
tØnh phó thä
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 182 /2019/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2019/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1989;

Địa chỉ: Khu 6, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Bị đơn: Anh Chu Thanh N - Sinh năm 1986.

Địa chỉ: Khu 6, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Chu Thanh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Chu Thanh N đều thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Chu Thanh N đều xác nhận có 02 con chung và tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Chu Khánh V - Sinh ngày 17/7/2014; Anh Chu Thanh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Chu Khánh L - Sinh ngày 14/10/2012 (Hiện nay hai con chung đang ở với chị T). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên kia.

Không ai có quyền ngăn cản việc thăm nom con chung.

2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Chu Thanh N thống nhất không yêu cầu định giá, thẩm định tài sản và tự nguyện thỏa thuận như sau:

Chị T đƣợc toàn quyền sở hữu và sử dụng tài sản chung gồm:

- 01 thửa đất số 291, tờ bản đồ số 54, diện tích 792,0m2 (Trong đó: Loại đất ONT 100,0m2, loại đất CLN 692,0m2 là đất trồng cây lâu năm), địa chỉ: Khu 6, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Đã được Ủy ban nhân dân huyện Thanh Ba cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH 000xxx, ngày 17/12/2015, mang tên bà Nguyễn Thị T. Cùng toàn bộ tài sản trên đất là 01 ngôi nhà cấp bốn gồm: 03 phòng ngủ, 01 phòng khách và 01 bếp ăn, công trình phụ cùng toàn bộ đồ dùng sinh hoạt trong gia đình. Hiện đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản trên đất chị T đang quản lý. (Trong 792,0m2 đất có 70,2m2 đất theo chỉ giới 1,2,6,7,1 nằm trong hành lang giao thông - Hạn chế quyền sử dụng đất, không được xây dựng).

- 01 xe mô tô Honda nhãn hiệu Vision, biển kiểm soát: 19K1.285.xx, đăng ký tên Chu Thanh N (Hiện nay xe mô tô và đăng ký xe chị Thúy đang quản lý).

Anh N đƣợc toàn quyền sở hữu và sử dụng tài sản chung gồm:

- 01 thửa đất số 289, tờ bản đồ số 54, diện tích 1141,0m2 (Trong đó: Loại đất ONT 100,0m2, loại đất LNK 1041,0m2), địa chỉ: Khu 6, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Đã được Ủy ban nhân dân huyện Thanh Ba cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH 000314, ngày 15/01/2014, mang tên ông Chu Thanh N. Hiện đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất anh N đang quản lý. (Trong 1141,0m2 đất có 114,0m2 đất LNK theo chỉ giới 1,2,8,9,1 nằm trong hành lang giao thông - Hạn chế quyền sử dụng đất, không được xây dựng).

- 01 xe mô tô Honda nhãn hiệu Air blade, biểm kiểm soát: 19K1-22.xxx, đăng ký tên Nguyễn Thị T (Hiện nay xe mô tô và đăng ký xe anh N đang quản lý).

- 01 chiếc giường 1,8m x 2,0m + 1 đệm (Chị T đang quản lý).

- 01 bộ bàn ghế sa lông cũ (Chị T đang quản lý)

- 01 bộ âm ly + loa (Chị T đang quản lý).

Không bên nào phải thanh toán chênh lệch giá trị tài sản cho bên nào.

2.4. Công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Chu Thanh N tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không giải quyết trong vụ án này.

2.5. Về công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị T và anh Chu Thanh N đều xác định không có nên không đặt ra giải quyết.

2.6. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0001798 ngày 29/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6.7 vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù.

Cỡ chữ