vanban.org

Quyết định 182/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Trần Thiên P và bà Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 231/2017 ngày 20 tháng 11 năm 2017 do Ủy ban nhân dân phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương cấp). Về con chung: Ông Hoàng Trần Thiên P và bà Nguyễn Thị Q có 02 con chung tên Hoàng Nguyễn B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông P và bà Q thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2025/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 236/2025/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”.

Người yêu cầu:

- Ông Hoàng Trần Thiên P, sinh năm 1993, căn cước công dân số G; địa chỉ thường trú: Tổ G, ấp G, xã L, tỉnh Đồng Nai.

- Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1993, căn cước công dân số H; địa chỉ thường trú: Số A, đường Đ, tổ A, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Trần Thiên P và bà Nguyễn Thị Q tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương (nay là phường D, Thành phố Hồ Chí Minh) năm 2017 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 231/2017 ngày 20 tháng 11 năm 2017. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả hai không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên ông Hoàng Trần Thiên P và bà Nguyễn Thị Q thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông Hoàng Trần Thiên P và bà Nguyễn Thị Q có 02 con chung tên Hoàng Nguyễn Bảo A, sinh ngày 26 tháng 02 năm 2018 và Hoàng Nguyễn Hồng P1, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2022. Ông Hoàng Trần Thiên P và bà Nguyễn Thị Q thỏa thuận khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Q sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Hoàng Trần Thiên P và bà Nguyễn Thị Q thống nhất ông Hoàng Trần Thiên P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Hoàng Nguyễn Bảo A số tiền 5.000.000 đồng/tháng và cấp dưỡng nuôi con chung tên Hoàng Nguyễn Hồng P1 số tiền 5.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Hoàng Trần Thiên P và bà Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Trần Thiên P và bà Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 231/2017 ngày 20 tháng 11 năm 2017 do Ủy ban nhân dân phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương cấp).

- Về con chung: Ông Hoàng Trần Thiên P và bà Nguyễn Thị Q có 02 con chung tên Hoàng Nguyễn Bảo A, sinh ngày 26 tháng 02 năm 2018 và Hoàng Nguyễn Hồng P1, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2022. Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con:

Ông Hoàng Trần Thiên P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Hoàng Nguyễn Bảo A, sinh ngày 26 tháng 02 năm 2018 số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.

Ông Hoàng Trần Thiên P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Hoàng Nguyễn Hồng P1, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2022 số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Hoàng Trần Thiên P và bà Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hoàng Trần Thiên P và bà Nguyễn Thị Q mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0016954 ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ