- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2025/QĐST-HNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 173/2025/TLST-VHNGĐ ngày 14/3/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Bùi Thiên L, sinh năm 1994; Nơi thường trú: Số 62 ngõ A1, tổ 36B phường T, quận H, thành phố H1.
- Chị Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1995; Nơi thường trú: Số 62 ngõ A1, tổ 36B phường T, quận H, thành phố H1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Bùi Thiên L và chị Nguyễn Ngọc A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 22/10/2019 tại UBND phường T1, thành phố V, tỉnh P. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại địa chỉ số 62 ngõ A1, tổ 36B phường T, quận H, thành phố H1. Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 11 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Anh chị sống ly thân từ tháng 02 năm 2025 đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay anh chị cùng xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có nguyện vọng được thuận tình ly hôn. Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về các nội dung: tài sản chung, công nợ chung, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 20/3/2025.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Thiên L và chị Nguyễn Ngọc A.
1.2. Về con chung: Anh Bùi Thiên L và chị Nguyễn Ngọc A cùng xác nhận có một con chung là Bùi Anh T, sinh ngày 03/6/2020; giới tính: nữ. Hiện con chung sức khỏe bình thường, phát triển tốt.
Giao con chung là cháu Bùi Anh T, sinh ngày 03/6/2020 cho chị Nguyễn Ngọc A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
Về cấp dưỡng: Ghi nhận anh Bùi Thiên L cấp dưỡng tiền nuôi con chung số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 3/2025 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Bùi Thiên L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung: Anh Bùi Thiên L và chị Nguyễn Ngọc A cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
1.4. Về công nợ chung: Anh Bùi Thiên L và chị Nguyễn Ngọc A cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để anh Bùi Thiên L chịu toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000003240441 ngày 13/3/2025 vào tài khoản Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố H1.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H1; - VKSND quận H; - Chi cục THADS quận H; - UBND phường T1, thành phố V, tỉnh P số xx (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vân Anh |