vanban.org

Quyết định 182/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 24/06/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức H1 và chị Dương Thanh H 2. Về con chung: Anh Phạm Đức H1 trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Phương A - sinh ngày 30/10/2019. Chị Dương Thanh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Phương N –… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Dương Thanh Huyền - Nguyễn Đức Hiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2024/QĐST-HNGĐT, ngày 24 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 169/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu: Chị Dƣơng Thanh H – sinh năm 1992;

ĐKTT và cư trú: Số 11/12/98 đường Nguyễn Ngọc N, phường Khương M, quận Thanh Xuân, thành phố H

Ngƣời yêu cầu: Anh Phạm Đức H1– sinh năm 1992;

ĐKTT và cư trú: A7 khu A Dự án An D, phường Yên P, quận T, thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đức H1 và chị Dương Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 22/9/2017 tại Ủy ban nhân dân phường Yên P, quận T, thành phố H. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Phạm Phương N – sinh ngày 08/12/2017; cháu Phạm Phương A – sinh ngày 30/10/2019. Anh, chị thỏa thuận: Chị Htrực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Phạm Phương N. Anh H1 trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Phương A. Anh, chị không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Anh Phạm Đức H1 và chị Dương Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Phạm Đức H1 tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức H1 và chị Dương Thanh H

1.2. Về con chung: Anh Phạm Đức H1 trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Phương A - sinh ngày 30/10/2019. Chị Dương Thanh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Phương N – sinh ngày 08/12/2017. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con với bên nào cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Phạm Đức H1 và chị Dương Thanh H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Phạm Đức H1 và chị Dương Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Phạm Đức H1 tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002619 ngày 14 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ