- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Ngọc B và anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc B và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU Số: 182/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoà Bình, ngày 23 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 277/2019/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc B, sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp CG, xã VHA, huyện HB, Bạc Liêu
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp HB, xã MD, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc B và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Ngọc B và anh Nguyễn Văn T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị B và anh T thống nhất giao con chung cho chị B tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Huỳnh Vĩnh K, sinh ngày 19/2/2011 và Nguyễn Huỳnh Vĩnh P, sinh ngày 13/7/2014. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
- Về cấp dưỡng: Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị B không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Chị B và anh T xác định tự thỏa thuận xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị B và anh T thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Chị B tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị B đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005884 ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị B được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND xã Vĩnh Hậu A; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Tào Ngọc Phượng |