vanban.org

Quyết định 182/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: nh Vì Văn sinh năm 1990 Địa ch : ản N, xã CD, huyện MS, t nh Sơn a ị đơn: Chị Hoàng Thị N sinh năm 1992 Địa ch : ản C, xã CB, huyện MS, t nh Sơn a Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Vì Văn A - Hoàng Thị N"
  • Tòa quyết gì? 1 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2018/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nông Văn Thịnh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Việt và ông i Nguyên Hồng Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2018/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018 về việc xin ly hôn

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: nh Vì Văn sinh năm 1990 Địa ch : ản N, xã CD, huyện MS, t nh Sơn a

- ị đơn: Chị Hoàng Thị N sinh năm 1992 Địa ch : ản C, xã CB, huyện MS, t nh Sơn a

- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn về phần tài sản chung vợ chồng: Ông Vũ Đức T – Luật sư Văn phòng luật sư TLHN, địa ch : Số 486, đường LD, tổ 3, phường CS, Thành phố S , t nh Sơn a;

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: à Dương Thị H – Luật sư Công ty uật TNHH TT, địa ch : Số 1, ngách 17, ngõ A, KM, Đ, Hà Nội;

- Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Ông Vì Văn T sinh năm 1974 Địa ch : ản N, xã CD, huyện S, t nh Sơn a; Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng: Ông Cầm Văn S – Giám đốc hòng giao dịch S;

à ò Thị N sinh năm 1973 Địa ch : ản C, xã CB, huyện S, t nh Sơn La. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: nh Vì Văn và chị Hoàng Thị N nhất trí thuận tình ly hôn b. Về con chung: Giao cháu Vì Duy H sinh ngày 18/10/2012 cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Vì Duy K sinh ngày 18/11/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành Anh A, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung c ng nhau Sau khi ly hôn, anh A, chị N được quyền thăm gặp con chung, không ai được cản trở anh A, chị N thực hiện quyền này theo quy định tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình c. Tài sản chung, nợ chung vợ chồng: nh Vì Văn A, chị Hoàng Thị N đã tự thỏa thuận về tài sản chung vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết d. Về án phí: nh Vì Văn A nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300 000 đồng đã nộp theo biên lai thu số: AA/2013/04779 ngày 09 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ