- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1461/2025/TLST-
VHNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông H, sinh năm 1980
CCCD: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày xxxxxxx
Địa chỉ: Đường T, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh
2/ Bà K,H, sinh năm 1983
CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội cấp ngày xxxxxxx
Địa chỉ: Đường T, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các biên bản tại Tòa
án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông H và K,H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông bà có 03 con chung tên là P, sinh ngày
17/04/2008, L sinh ngày 15/12/2011, T sinh ngày: 15/12/2011. Sau khi ly hôn ông H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 3 con chung. Bà K,H không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, Ông H và Bà
K,H thỏa thuận nộp
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông H và Bà K,H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân
phường N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/06/2007 cho ông H và bà K,H hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Ông H và Bà K,H có 03 con chung tên P sinh ngày
17/04/2008, L sinh ngày 15/12/2011, T sinh ngày 15/12/2011. Ông bà thỏa thuận giao 03 trẻ P sinh ngày 17/04/2018, L sinh ngày 15/12/2011, T sinh ngày 15/12/2011 cho ông H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Do có đủ điều kiện nuôi con nên ông H không yêu cầu bà K,H cấp dưỡng nuôi con.
Bà K,H được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai
có quyền cản trở. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông H và bà K,H
tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 002563 ngày 13 tháng 10 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu Vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và Bà K,H đã đóng đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu Vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND phường N, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Vũ Thị Ngọc Yến |