vanban.org

Quyết định 1818/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Tất D và bà Lê Thị C thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Võ Văn T, sinh ngày 10/02/2008 cho bà Lê Thị C trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Tất Duy và Lê Thị Chung ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1818/2023/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2635/2023/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ Tất D, sinh năm 1984

Nơi thường trú: Tổ dân phố 4, phường Nghĩa Đức, TP. Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

- Bà Lê Thị C, sinh năm 1986

Nơi thường trú: Bất Căng 1, xã Xuân Hồng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi tạm trú: tổ 11, khu phố 1, phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Võ Tất D và bà Lê Thị C tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Thọ Nguyên, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa cấp Giấy chứng nhận kết hôn năm 2007. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do không cùng quan điểm, suy nghĩ, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông D và bà C đều yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Ông D và bà C thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Tất D và bà Lê Thị C thuận tình ly hôn.

2 Về con chung: Ông Võ Tất D và bà Lê Thị C có 01 con chung tên Võ Văn T, sinh ngày 10/02/2008; Ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao cháu T cho bà C chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời ông D không cấp dưỡng.

3 Về tài sản chung: Ông D và bà C khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Tất D và bà Lê Thị C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Võ Văn T, sinh ngày 10/02/2008 cho bà Lê Thị C trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền đề nghị thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông D và bà C khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Tất D và bà Lê Thị C phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ông D và bà C đã nộp theo biên lai thu số 0009607 ngày 10/11/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa được tính trừ vào lệ phí ông D và bà C phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ