- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Kim T - Phạm Hoàng P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1815/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 26 tháng 12 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1536/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Võ Kim T,
sinh năm 1988.
Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Phạm Hoàng P,
sinh năm 1984.
Địa chỉ : Đường N, Phường D, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 40, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 02/8/2010 cấp cho ông Phạm Hoàng P, bà Võ Kim T nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hoàng P và bà Võ Kim T đều xác nhận do vợ chồng bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, đã ly thân nhiều năm. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông Phạm Hoàng P và bà Võ Kim T đều thuận tình ly hôn với nhau. Việc thuận tình ly hôn của ông Phạm Hoàng P và bà Võ Kim T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
3 Về con chung: Hai bên xác nhận chung sống có 01 con chung tên Phạm Q sinh ngày 04/8/2010. Hai bên thỏa thuận giao con tên Phạm Q sinh ngày 04/8/2010 cho ông Phạm Hoàng P trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hoàng P và bà Võ Kim T thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Giao con tên Phạm Q sinh ngày 04/8/2010 cho ông Phạm Hoàng P trực tiếp nuôi con.
1.3 Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Võ Kim T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc giữ mức cấp dưỡng nuôi con.
1.4 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Hoàng P và bà Võ Kim T phải chịu lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền ông Phạm Hoàng P và bà Võ Kim T đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0021561 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Hoàng P và bà Võ Kim T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; - UBND Phường 6, Q.3; - Chi cục THA Dân sự Q.3; - Các đương sự; - Lưu: V.P, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nhàn |