vanban.org

Quyết định 181/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Phan T và bà Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn Về con chung: Ông Phan T và bà Nguyễn Thị P có 02 (hai) con chung là Phan Anh T, sinh ngày 12 tháng 12 năm 1990 và Phan Thị Thu T, sinh ngày 20 tháng 9 năm 1991 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan T- Nguyễn Thị P "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2025/QĐST-HNGĐP, ngày 07 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 267/2025/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Phan T, sinh năm 1966; địa chỉ: Khu phố PH, thị trấn CT, huyện PC, tỉnh Bình Định.

2/ Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1971 địa chỉ: Tổ 04, phường YT, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan T và bà Nguyễn Thị P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường YĐ, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 16 tháng 12 năm 1989.

Ông T và bà P đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Ông bà không còn yêu thương, quý trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau theo đúng tình nghĩa vợ chồng nên ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phan T và bà Nguyễn Thị P có 02 (hai) con chung là Phan Anh T, sinh ngày 12 tháng 12 năm 1990 và Phan Thị Thu T, sinh ngày 20 tháng 9 năm 1991.

Các con Phan Anh T và Phan Thị Thu T đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Phan T và bà Nguyễn Thị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 4 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Phan T và bà Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn

Về con chung: Ông Phan T và bà Nguyễn Thị P có 02 (hai) con chung là Phan Anh T, sinh ngày 12 tháng 12 năm 1990 và Phan Thị Thu T, sinh ngày 20 tháng 9 năm 1991

Ông T và bà P thống nhất các con Phan Anh T và Phan Thị Thu T đã thành niên, không bị mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Phan T và bà Nguyễn Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Phan T và bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001533 ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Ông Phan T và bà Nguyễn Thị P đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ