- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2024/QĐST-HNGĐ | Quận G, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Thuận tình ly hôn” thụ lý số 754/2023/HNST ngày 12 tháng 12 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Ngô Thị Thu H, sinh năm 1982.
Địa chỉ thường trú: Tổ 13, khu B ấp P, xã Đ, huyện N, tỉnh Đồng
Nai.
Địa chỉ tạm trú: căn hộ 7.12, tháp M, đường N, Khu dân cư P
Rạch B, Khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Lê Thuận A, sinh năm 1981.
Địa chỉ thường trú: Tổ 13, khu B ấp P, xã Đ, huyện N, tỉnh Đồng
Nai.
Địa chỉ tạm trú: căn hộ 7.12, tháp M, đường N, Khu dân cư P
Rạch B, Khu phố A, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Ngô Thị Thu H và ông Lê Thuận A sau một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2008, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện L, tỉnh Quảng Bình (Giấy chứng nhận kết hôn số 22, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện L, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 13/5/2008)).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 15 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do thường xuyên cãi nhau, không cùng quan điểm sống, không còn tình cảm. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Hiện nay, bà Ngô Thị Thu H và ông Lê Thuận A xác nhận đạt được. Bà Ngô Thị Thu H và ông Lê Thuận A cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Ngô Thị Thu H và ông Lê Thuận A có 02 con chung. Họ tên là:
1. Lê Bảo N (Nữ), sinh ngày 11/11/2008.
2. Lê Thuận Phúc K (N1), sinh ngày 28/11/2016.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Ngô Thị Thu H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Ông Lê Thuận A không cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Bà Ngô Thị Thu H và ông Lê Thuận A cam kết tự tỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Ngô Thị Thu H và ông Lê Thuận A xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Ngô Thị Thu H và ông Lê Thuận A phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thu H và ông Lê Thuận A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 22, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện L, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 13/5/2008).
1.2. Về con chung: Bà Ngô Thị Thu H và ông Lê Thuận A có có 02 con chung. Họ tên là:
1. Lê Bảo N (Nữ), sinh ngày 11/11/2008.
2. Lê Thuận Phúc K (N1), sinh ngày 28/11/2016
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Ngô Thị Thu H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Ông Lê Thuận A không cấp dưỡng.
Ông Lê Thuận A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông Lê Thuận A lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Ngô Thị Thu H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Lê Thuận A.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Cả hai đương sự khai không có.
1.4. Về nợ chung: Cả hai đương sự khai không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Ngô Thị Thu H và ông Lê Thuận A phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2023/0037708 ngày 11/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà H và ông A đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.7, TP HCM; - C/c THADS Q.7, TP HCM; - C/ q đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án (V.Phương). | THẨM PHÁN Trương Như Thủy |