vanban.org

Quyết định 181/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Phạm Văn K và bà Võ Lan H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao trẻ Lư u Bả o Long, sinh ngày 05/10/2016 cho bà Võ Lan H trự c tiế p nuôi dư ỡ ng. Ông Lư u Phạ m Vă n K có nghĩ a vụ cấ p dư ỡ ng nuôi con chung mỗ i tháng số tiề n là 10.000.000 (Mư ờ i triệ u) đồ ng. Việ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN LY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2020/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 11 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 160/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Lưu Phạm Văn K, sinh năm 1985 Địa chỉ : 41 đường số 4, Phường E, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Võ Lan H, sinh năm 1989 Địa chỉ : 41 đường số 4, Phường E, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Ông Lưu Phạm Văn K và bà Võ Lan H có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận căn cứ theo giấy chứng nhận kết hôn số 102 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/10/2015. [2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Phạm Văn K và bà Võ Lan H cùng xác nhận từ đầu năm 2019 đến nay vợ chồng mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống khác biệt. Dù vợ chồng đã nhiều lần hòa giải, hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Nay nhận thấy tình cảm không còn, không có khả năng hàn gắn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của ông Lưu Phạm Văn K và bà Võ Lan H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận. 3 Về con chung: Có 01 người con chung tên Lưu Bảo L, sinh ngày 05/10/2016, hai bên thỏa thuận giao cho bà Võ Lan H trực tiếp nuôi dưỡng. [4] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lưu Phạm Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền là 10.000.000 (Mười triệu) đồng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện bắt đầu từ tháng 3/2020 cho đến khi trẻ Lưu Bảo L thành niên. 5 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/3/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Phạm Văn K và bà Võ Lan H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao trẻ Lư u Bả o Long, sinh ngày 05/10/2016 cho bà Võ Lan H trự c tiế p nuôi dư ỡ ng. Ông Lư u Phạ m Vă n K có nghĩ a vụ cấ p dư ỡ ng nuôi con chung mỗ i tháng số tiề n là 10.000.000 (Mư ờ i triệ u) đồ ng. Việ c cấ p dư ỡ ng nuôi con đư ợ c thự c hiệ n bắ t đầ u từ tháng 3/2020 cho đế n khi trẻ Long thành niên. Ông Lư u Phạ m Vă n K đư ợ c quyề n thă m nom con và phả i có nghĩ a vụ chă m sóc, giáo dụ c, nuôi dư ỡ ng con chung. Vì lợ i ích củ a con, theo yêu cầ u củ a mộ t hoặ c cả hai bên, Tòa án có thể quyế t đị nh thay đổ i ngư ờ i trự c tiế p nuôi dư ỡ ng hoặ c việ c cấ p dư ỡ ng nuôi con. Kể từ ngày bà Võ Lan H có đơ n yêu cầ u thi hành án, nế u ông Lư u Phạ m Vă n K không thự c hiệ n hoặ c chậ m thự c hiệ n cấ p dư ỡ ng nuôi con thì hàng tháng ông Lư u Phạ m Vă n K còn phả i chị u tiề n lãi theo Đ iề u 357 Bộ luậ t Dân sự .

- Về tài sả n chung: Hai bên không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lưu Phạm Văn K và bà Võ Lan H phải chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0007211 ngày 18/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Lưu Phạm Văn K và bà Võ Lan H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ

Cỡ chữ