vanban.org

Quyết định 181/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PTN - VTT - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CỘ

XÃ Ộ C Ủ

ĨA V Ệ AM

Độc lập - ự do - ạnh phúc

Số: 181/2019/QĐST-HNGĐ

H ng àng ngày 03 th ng 9 năm 2019

YẾ ĐỊ

CÔ

Ì LY Ô

V SỰ

CỦA C C ĐƯƠ SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 236/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị PTN; địa chỉ: Số nhà 85 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;

Anh VTT; địa chỉ: Số nhà 85 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

NH ĐỊ CỦA A :

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị PTN và anh VTT xây dựng gia đình trên cơ s tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng ngày 09/5/2004. Quá trình v chồng chung sống, hai bên xác nhận có phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm v chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên chị PTN và anh VTT đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 03 con là D (sinh ngày 07/11/2004), E (sinh ngày 03/7/2011) và F (sinh ngày 15/11/2015). Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Anh VTT trực tiếp nuôi con D, chị PTN trực tiếp nuôi 02 con là E và F, cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận và thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 26/8/2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị PTN và anh VTT thuận tình ly hôn.

[5] Về lệ phí dân sự: Chị PTN và anh VTT, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

YẾ ĐỊ :

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị PTN và anh VTT thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con là D (sinh ngày 07/11/2004), E (sinh ngày 03/7/2011) và F (sinh ngày 15/11/2015). Anh VTT trực tiếp nuôi con D, chị PTN trực tiếp nuôi 02 con là E và F, cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận và thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản tr . Người trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình không đư c cản tr người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị PTN và anh VTT, mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008323 ngày 26/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị PTN và anh VTT đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ