vanban.org

Quyết định 181/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Mỹ M và anh Lâm Thanh V. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Huỳnh Thị Mỹ M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung duy nhất Lâm Quỳnh A - sinh ngày 16/8/2014 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2019/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH - TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 181/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, th a thuận việc nuôi con chung, chia tài sản chung sau khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Huỳnh Thị Mỹ M - sinh năm 1992; trú tại: Thôn Đ, xã Hòa Đ, huyện P, tỉnh Phú Yên;

- Anh Lâm Thanh V - sinh năm 1982; trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Khánh Hòa;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Mỹ M và anh Lâm Thanh V không đồng ý đoàn tụ với nhau và thống nhất th a thuận thuận tình ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Mỹ M và anh Lâm Thanh V.

- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Huỳnh Thị Mỹ M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung duy nhất Lâm Quỳnh A - sinh ngày 16/8/2014 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Lâm Thanh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lâm Thanh V có quyền, nghĩa vụ chăm nom con chung, không ai đư c cản tr . Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị M, anh V có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Mỹ M và anh Lâm Thanh V không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Huỳnh Thị Mỹ M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006986 ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Chị M đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ