- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị H và ông Trần Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số: 180 /2024/QĐST-HNGĐ | Xuyên Mộc, ngày 03 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 365/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị H, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Tổ 8, khu phố Xóm Rẫy, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: Tổ 8, khu phố Xóm Rẫy, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị H và ông Trần Văn P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị H và ông Trần Văn P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong thời gian sống chung, bà H và ông P xác nhận có 02 (hai) con chung tên Trần Văn T, sinh ngày 17/06/1991 và Trần Gia B, sinh ngày 15/08/2002. Tất cả con chung đã trưởng thành, không bị hạn chế hay mất năng lực hành vi dân sự nên các đương sự không yêu cầu Toàgiải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Hồ Thị H và ông Trần Văn P xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Hồ Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005190 ngày 11 tháng 11 năm 2024 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Hoàn trả lại cho bà H số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BRVT; - VKSND H. Xuyên Mộc; - Chi cục THADS H.Xuyên Mộc; - UBND TT.Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc (Số KH: 108/1990 ngày 27/12/1990); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Án văn. | THẨM PHÁN Lê Thu Hiền |